Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử - Đề 6

Thứ sáu - 03/07/2020 10:35

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử (Đề 6), có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.

Loading...
Câu 1: Lực lượng chính của cách mạng được xác định trong Luận cương chính trị (10-1930) là
A. nông dân và tiểu tư sản.
B. toàn thể nhân dân.
C. công nhân và nông dân.
D. nông dân và tư sản dân tộc.
Câu 2: Điều kiện khách quan bên ngoài tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập dân tộc tháng 8/1945, đó là
A. sự đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật.      
B. sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức.
C. Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.          
D. phát xít Đức đầu hàng đồng minh.
Câu 3: Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được xác định trong Luận cương chính trị tháng 10/1930 do Trần Phú soạn thảo là
A. đánh đổ đế quốc Pháp, phong kiến và giải phóng dân tộc.        
B. giải phóng dân tộc.
C. đánh đổ đế quốc và tay sai.                                                        
D. đánh đổ phong kiến và đế quốc.
Câu 4: Vì sao nói thắng lợi của CM tháng Tám 1945 là một sự kiện trọng đại của lịch sử dân tộc?
A. Vì Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền, chuẩn bị những điều kiện cho thắng lợi tiếp theo.
B. Vì góp phần cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. Vì đã góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
D. Vì lật đổ sự thống trị của đế quốc, phát xít và phong kiến giành độc lập.
Câu 5: Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. cuộc đấu tranh của nhân dân Hưng Nguyên (Nghệ An).
B. đấu tranh của công nhân, nông dân nhân ngày Quốc tế Lao động 1-5.
C. Xô viết Nghệ - Tĩnh.
D. phong trào đấu tranh ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
Câu 6: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được thành lập trên cơ sở của tổ chức nào?
A. Đảng Thanh niên.
B. Tâm tâm xã.
C. Việt Nam Nghĩa đoàn.
D. Hội Phục Việt.
Câu 7: Những yếu tố nào đã trở thành nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII – XIX và cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện nay?
A. Yêu cầu của sự văn minh nhân loại.
B. Yêu cầu của chiến tranh và sự gia tăng dân số.
C. Yêu cầu của kĩ thuật và đời sống xã hội
D. Yêu cầu của kĩ thuật và sản xuất.
Câu 8: Ngày 12/3/1945 Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” đã xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là
A. Chủ nghĩa phát xít.
B. Phát xít Nhật.
C. Thực dân Pháp.
D. Pháp, Nhật.
Câu 9: Điểm nổi bật nhất trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là gì?
A. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm cho cách mạng.
B. Vai trò lãnh đạo của Đảng và liên minh công – nông.
C. Thành lập được đội quân chính trị đông đảo.
D. Các phong trào đấu tranh của quần chúng diễn ra quyết liệt.
Câu 10: Vì sao Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5/1941) có tầm quan trọng đặc biệt đối với Cách mạng tháng Tám 1945?
A. Vì đã hoàn chỉnh chủ trương được đề ra từ Hội nghị Trung ương tháng 11/1939.
B. Vì nêu cao khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế.
C. Vì đã củng cố được khối đoàn kết nhân dân.
D. Vì giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Câu 11: Cơ quan ngôn luận của Hội Việt nam Cách mạng Thanh niên là
A. Bản án chế độ thực dân Pháp.
B. Báo Thanh niên.
C. Tác phẩm Đường Kách mệnh.
D. Báo Người cùng khổ.
Câu 12: Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước là
A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.
B. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
C. Hà Nội, Sài Gòn, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
D. Hà Nội, Bắc Giang, Huế, Sài Gòn.
Câu 13: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931 là
A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh.
B. ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933.
C. khởi nghĩa Yên Bái thất bại.
D. thực dân Pháp tăng cường khủng bố, đàn áp.
Câu 14: Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên ra đời vào tháng 6-1925 nhằm mục đích gì?
A. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế.
B. Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng bác ái.
C. Tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết đấu tranh, đánh đổ đế quốc Pháp và tay sai.
D. Liên lạc với các dân tộc bị áp bức làm cách mạng.
Câu 15: So với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng, Luận cương chínhtrị (10-1930) có sự khác biệt về
A. vai trò lãnh đạo cách mạng của ĐCSVN
B. đường lối chiến lược cách mạng.
C. vị trí và mối quan hệ cách mạng Việt Nam.
D. nhiệm vụ và lực lượng cách mạng.
Câu 16: Ý nghĩa quốc tế to lớn của cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. mở ra bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc, phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật.
C. mở đầu kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân nắm chính quyền.
D. cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng.
Câu 17: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học - kĩ thuật  lần thứ hai?
A. Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.            
B. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
C. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng. 
D. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
Câu 18: Những hoạt động nào của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên gắn bó mật thiết với vai trò của Nguyễn Ái Quốc?
A. Bí mật chuyển các tác phẩm của Nguyễn Ái Quốc về nước.
B. Tổ chức và lãnh đạo nhiều cuộc bãi công của công nhân.
C. Mở lớp huấn luyện chính trị, đào tạo cán bộ cách mạng, ra báo Thanh niên.
D. Thực hiện phong trào “ Vô sản hóa”.
Câu 19: Cuộc hành quân mang tên “Ánh sáng sao” nhằm thí điểm trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ diễn ra ở đâu?
A. Trà Bồng (Quảng Ngãi).
B. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
C. Núi Thành (Quảng Nam).
D.  Chu Lai (Quảng Nam).
Câu 20: Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước đã mở ra kỷ nguyên:
A. đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. chuyển lên chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản.
C. nhân dân lao động làm chủ đất nước.
D. độc lập tự do.
Câu 21: Ý nghĩa lớn nhất của chiến thắng Phước Long đối với cuộc kháng chiến chống Mỹ là gì?
A. Tạo điều kiện thuận lợi hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam.
B. Cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lớn của ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.
C. Giáng một đòn mạnh vào chính quyền Sài Gòn.
D. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân Mỹ.
Câu 22: Điều khoản nào của Hiệp định Pari năm 1973 có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước?
A. Hoa Kì rút hết quân viễn chinh và quân các nước đồng minh.
B. Hai bên ngừng bắn và giữ nguyên vị trí ở miền Nam.
C. Nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị.
D. Các bên thừa nhận thực tế ở miền Nam có hai chính quyền.
Câu 23: Vì sao Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất?
A. Bị thất bại trong Chiến tranh cục bộ ở miền Nam.
B. Bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.
C. Bị nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.
D. Bị thiệt hại nặng nề ở 2 miền Nam - Bắc cuối năm 1968.
Câu 24: Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta ở hội nghị Pari ?
A. Trong Chiến tranh đặc biệt.                                    
B. Trong Việt Nam hóa chiến tranh.
C. Trong chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai. 
D. Trong Chiến tranh cục bộ.
Câu 25: Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ 2 với mục đích chủ yếu là
A. cứu nguy cho chiến lược “CT cục bộ”, giành thắng lợi quyết định nhằm kết thúc chiến tranh.
B. cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, tạo thế mạnh trên bàn đàm phán Pari.
C. trả đũa việc Quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại quân đội Mĩ ở Plâyku.
D. uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Câu 26: Ý nghĩa lớn nhất của chiến dịch Tây Nguyên là
A. nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với quân dân ta.
B. thắng lợi lớn nhất, oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Mỹ.
C. làm cho tinh thần địch hốt hoảng.
D. chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ sang giai đoạn mới: từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Câu 27: Điểm khác nhau cơ bản về lực lượng của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” với  chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là gì?
A. Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.
B. Lực lượng quân đội viễn chinh Mĩ, quân đồng minh của Mĩ giữ vai trò quyết định.
C. Lực lượng quân đội Sài Gòn giữ vai trò quan trọng nhất.
D. Sử dụng vũ khí trang bị, kĩ thật và phương tiện chiến tranh của Mĩ.
Câu 28: Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển khai trong khi thực hiện chiến lược “Việt Nam  hóa chiến tranh” là
A. thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt”.
B. tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.
C. được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.
D. là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới ở miền Nam.
Câu 29: Chiến thắng quân sự nào của ta làm phá sản về cơ bản “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
B. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
C. Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).
D. Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).
Câu 30: Chiến thắng quân sự nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A. Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).
B. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).
C. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).
D. Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).
Câu 31: So với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954), Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) có gì khác về hình thức tiến công ?
A. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang và nổi dậy của quần chúng.
B. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng chính trị.
C. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang, có sự hỗ trợ của lực lượng biệt động.
D. Là cuộc tiến công của lực lượng vũ trang.
Câu 32: Điểm giống nhau về quy mô giữa chiến dịch ĐBP (1954) và Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là
A. Làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
B. Tạo thời cơ lớn cho cách mạng Lào và Campuchia giành thắng lợi.
C. Đánh bại 4 kế hoạch chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ.
D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới có quy mô lớn nhất kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 33: Trận đánh then chốt mở màn chiến dịch Tây Nguyên là
A. Kon Tum.
B. Plây - cu.
C. Buôn Ma Thuột.   
D. Đắk Lắk
Câu 34: Ý nghĩa chủ yếu của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước là gì ?
A. Tạo điều kiện đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
C. Góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
D. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
Câu 35: Lực lượng chủ yếu của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
A. quân đội Đồng minh Mĩ.
B. quân đội Mĩ.
C. quân đội Sài Gòn.
D. quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 36. Việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước có ý nghĩa quan trọng gì ?
A. Đưa miền Nam đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. Tạo điều kiện thống nhất các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
C. Là cơ sở để Việt Nam mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
D. Tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Câu 37. Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ cấp thiết hàng đầu của nước ta là gì ?
A. Mở rộng quan hệ giao lưu với các nước.
B. Ổn định tình hình chính trị - xã hội ở miền Nam.
C. Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
D. Khắc phục hậu quả chiến tranh và khôi phục phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 38.  Sau hiệp định Pa-ri 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam, tương quan lực lượng có lợi cho cách mạng miền Nam là
A. quân Mĩ và quân đồng minh của Mĩ rút khỏi nước ta.
B. quân Mĩ vẫn còn ở lại miền Nam nên cách mạng miền Nam còn gặp khó khăn.
 C. lực lượng cách mạng lớn mạnh về mọi mặt, có khả năng đánh đổ quân đội Sài Gòn.
D. chính quyền và quân đội Sài Gòn hoang mang dao động, có nguy cơ sụp đổ.
Câu 39. Âm mưu của Mĩ và chính quyền Sài Gòn sau Hiệp định Pari năm 1973 là
A. biến miền Nam thành quốc gia tự trị.       
B. phá hoại Hiệp định Pari, tiếp tục chiến tranh.
C. chuẩn bị đánh chiếm vùng giải phóng.     
D. phá hoại miền bắc.
Câu 40. Bài học kinh nghiệm nào trong chống Pháp (1945-1954) được Đảng ta vận dụng trong chống Mỹ (1954-1975)?
A. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.   
B. Tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
C. Tăng cường đoàn kết trong nước.
D. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, sức mạnh trong nước với sức mạnh quốc tế.
----------- HẾT ----------

ĐÁP ÁN
CÂU ĐÁP ÁN CÂU ĐÁP ÁN
1 C 21 B
2 A 22 A
3 D 23 D
4 D 24 D
5 C 25 B
6 B 26 D
7 A 27 A
8 B 28 B
9 B 29 A
10 A 30 C
11 B 31 A
12 B 32 D
13 A 33 C
14 C 34 B
15 D 35 C
16 D 36 D
17 D 37 C
18 C 38 A
19 B 39 B
20 A 40 D

 
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây