Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử (Đề 8)

Chủ nhật - 12/07/2020 04:24

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2020 môn Lịch sử (Đề 8), có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo.

Loading...
Câu 1: Thỏa thuận nào tại Hội nghị Ianta dẫn đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thỏa thuận về việc thành lập Liên hợp quốc.
B. Thỏa thuận việc đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
C. Quyết định tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
D. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh và Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật.

Câu 2: Bản chất của “Chính sách kinh tế mới” (NEP) của nước Nga Xô viết là gì?
A. Thả nổi nền kinh tế cho thị trường tự do điều chỉnh.
B. Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần song vẫn đặt dưới sự kiểm soát của nhà nước.
C. Nhà nước nắm độc quyền, chi phối toàn bộ các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
D. Loại bỏ hoàn toàn vai trò của nhà nước trong việc quản lí, điều tiết nền kinh tế.

Câu 3: Liên Xô tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội sau khi đã
A. hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.
B. trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.
C. đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
D. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

Câu 4: Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ la tinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. cách mạng Cu ba.     
B. cách mạng Mê hi cô
C. cách mạng Braxin    
D. cách mạng Vê nê xua la

Câu 5: Xô viết Nghệ Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 vì đã
A. thành lập được chính quyền kiểu mới, của dân, do dân và vì dân.
B. đánh đổ thực dân Pháp và phong kiến tay sai trên cả nước.
C. khẳng định quyền làm chủ của nông dân ở nông thôn trên cả nước.
D. làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến ở nông thôn trên cả nước.

Câu 6: Từ giữa những năm 70 của thế  kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây
A. cách mạng chất xám.
B. cách mạng công nghiệp.
C. cách mạng công nghiệp.     
D. cách mạng xanh.

Câu 7: Thất bại của các phong trào yêu nước từ đầu thế kỉ XX đến hết Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho cách mạng Việt Nam?
A. Sự giúp đỡ từ bên ngoài là điều kiện tiên quyết để đấu tranh giành độc lập.
B. Tiến hành đồng thời cách mạng giải phóng dân tộc và cách mạng ruộng đất.
C. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ.
D. Chỉ khi lực lượng vũ trang lớn mạnh mới phát động quần chúng đấu tranh.

Câu 8: Trọng tâm của công cuộc đổi của Đảng (1986) mới là ?
A. Chính trị
B. Xã hội.
C. Văn hóa.
D. Kinh tế.

Câu 9: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam
A. mùa khô 1966-1967.
B. mùa khô 1965-1966.
C. Ấp Bắc (1963).        
D. Vạn Tường (1965).

Câu 10: Nội dung nào không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
A. Sự phát triển và tác động của các công ty xuyên quốc gia.
B. Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực   
C. Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.D. Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế..

Câu 11: Nguyện vọng bức thiết của nhân dân Việt Nam sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 là
A. được chia ruộng đất.
B. thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C. thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.   
D. được tự do buôn bán.

Câu 12: Sau khi Nhật đảo chính Pháp (9/3/1945) Đảng ta đã xác định kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương là
A. bọn phản động thuộc địa và tay sai của chúng.       
B. phát xít Nhật.
C. thực dân và phong kiến.    
D. đế quốc và phát xít.

Câu 13: Sự kiện chấm dứt vai trò lịch sử của Việt Nam Quốc dân đảng và khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản ở Việt Nam là
A. sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (1930).
B. vụ mưu sát tên trùm mộ phu Badanh ở Hà Nội (1929).
C. thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (tháng 2/1930).
D. sự ra đời của ba tổ chức cộng sản Việt Nam (1929).

Câu 14: Điểm giống nhau cơ bản  về  kết quả của phong trào “Đồng khởi” (1959 - I960) và phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930- 1931) là
A. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân kiểu mới
B. thành lập được hình thức mặt trận dân tộc thống nhất.
C. thành lập liên minh công – nông.
D. thành lập được chính quyền nhân dân ở một số nơi.

Câu 15: Nguyên nhân chung quyết định thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 - 1975) ở Việt Nam là gì ?
A. Truyền thống yêu nước, tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân ta.
B. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Lực lượng tham gia cách mạng được xây dựng, chuẩn bị chu đáo.
D. Khối đại đoàn kết toàn dân không ngừng được xây dựng, củng cố.

Câu 16: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (1-1959)  đã quyết định
A. để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ quyền Mĩ - Diệm.
B. dùng đấu tranh ngoại giao để đánh đổ ách thông trị Mĩ - Diệm.
C. nhờ sự giúp đỡ của các nước ngoài để đánh Mĩ - Diệm.
D. giành chính quyền bằng con đường đấu tranh  hòa bình.

Câu 17: Sự phân hóa của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã dẫn đến sự ra đời của các tổ chức cộng sản nào ở Việt Nam (1929)?
A. Đông Dương Cộng sản đảng và Tân Việt cách mạng đảng.
B. Đông Dương Cộng sản liên đoàn và Đông Dương Cộng sản đảng.
C. Đông Dương Cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng.
D. An Nam Cộng sản đảng và Đông Dương Cộng sản liên đoàn.

Câu 18: Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
A. điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.     
B. điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
C. tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.     
D. lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.

Câu 19: Vì sao Đảng và Chính phủ Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp 19 – 12 – 1946?
A. Vì nhân dân Việt Nam muốn chống lại thực dân Pháp xâm lược.
B. Vì thực dân Pháp tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam.
C. Vì cần sử dụng bạo lực để chống lại bạo lực của kẻ thù.
D. Vì những biện pháp hòa bình của Việt Nam không đem lại kết quả mong muốn.

Câu 20: Cuộc vận động dân chủ (1936 – 1939) là một phong trào
A. mang tính chất cải lương.   
B. có tính chất dân chủ.
C. không mang tính cách mạng.       
D. chỉ mang tính dân tộc.

Câu 21: Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?
A. Hai siêu cường Xô – Mĩ đối thoại, hợp tác.    
B. Hai siêu cường Xô – Mĩ đối đầu gay gắt.
C. Hòa bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.  
D. Hợp tác chính trị - văn hóa là xu thế chủ đạo.

Câu 22: Ngay khi nhận được tin về việc Phát xít Nhật đầu hàng thì Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã
A. triệu tập ngay hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa.
B. triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.
C. phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa.
D. thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

Câu 23: Thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam để
A. bù đắp tổn thất do quá trình xâm lược Việt Nam.
B. khôi phục nền kinh tế Việt Nam sau chiến tranh.
C. bù đắp thiệt hại do Chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.
D. thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

Câu 24: Phương pháp đấu tranh cơ bản trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. đấu tranh vũ trang.  
B. đấu tranh nghị trường.
C. đấu tranh chính trị.  
D. đấu tranh ngoại giao.

Câu 25: Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam là chống
A. chế độ phản động thuộc địa.       
B. đế quốc và phong kiến.
C. phát xít Nhật và tay sai.    
D. đế quốc phát xít Pháp – Nhật.

Câu 26: Cuộc tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam diễn ra
A. Từ thành thị đến nông thôn, thắng lợi ở nông thôn có ý nghĩa quyết định.
B. Kết hợp giữa thành thị và nông thôn, thắng lợi ở nông thôn có ý nghĩa quyết định.
C. Kết hợp giữa thành thị và nông thôn, thắng lợi ở thành thị có ý nghĩa quyết định.
D. Từ nông thôn đến thành thị, thắng lợi ở thành thị có ý nghĩa quyết định.

Câu 27: Phong trào Đồng khởi (1959 – 1960) đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước vì
A. nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ -  Diệm.
B. buộc Mĩ phải chuyển sang chiến lược chiến tranh đặc biệt.
C. chuyển cách mạng miền Nam  từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
D. giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

Câu 28: Câu nói “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng, chúng ta càng nhân nhượng thực dân Pháp càng lấn tới,…” được trích trong tác phẩm nào?
A. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.
B. Bản Tuyên ngôn Độc lập năm 1945 của Hồ Chí Minh.
C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
D. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

Câu 29: Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc Thu Đông năm 1947, Biên giới Thu Đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa
A. Đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.        
B. Tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.
C. Bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.  
D. Chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

Câu 30: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?
A. Đông Nam Á  
B. Nam Phi
C. Đông Bắc Á    
D. Mỹ Latinh

Câu 31: Sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do
A. các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
B. muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
C. tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
D. hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.

Câu 32: Nét nổi bật xuyên suốt trong quan hệ đối ngoại của các nước Tây Âu từ năm 1945 – 2000 là gì ?
A. Tăng cường hợp tác với Nhật Bản.
B. Chú trọng quan hệ đối ngoại với các nước Châu Á.
C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
D. Đa dạng hóa trong quan hệ đối ngoại.

Câu 33: Bài học kinh nghiệm trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là
A. tăng cường quan hệ ngoại giao với tất cả các quốc gia dân tộc trên thế giới.
B. tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế và các lực lượng tiến bộ của chủ nghĩa xã hội.
C. chớp thời cơ chủ quan và khách quan thuận lợi.
D. tập hợp, tổ chức các lực lượng yêu nước trong mặt trận dân tộc thống nhất.

Câu 34: Điểm khác biệt của giai cấp công nhân Việt Nam so với giai cấp công nhân ở các nước tư bản Âu Mỹ là gì?
A. Ra đời cùng giai cấp tư sản Việt Nam   
B. Ra đời sau giai cấp tư sản Việt Nam.
C. Ra đời sau giai cấp tiểu tư sản Việt Nam.       
D. Ra đời trước giai cấp tư sản Việt Nam.

Câu 35: Nội dung nào sau đây là chủ trương của ta trong Đông Xuân 1953 - 1954?
A. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.
B. Tránh giao chiến ở miền Bắc với Pháp để mở cuộc đàm phán ngoại giao.
C. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông Xuân 1953 - 1954.
D. Trong vòng 18 tháng sẽ chuyển bại thành thắng, kết thúc chiến tranh.

Câu 36: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau về
A. hướng tiến công chủ yếu.   
B. địa bàn tác chiến.
C. huy động lực lượng.  
D. đối tượng tiến công.

Câu 37: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản
A. bị lệ thuộc vào Anh.                                         
B. giàu lên nhanh chóng.        
C. có nhiều thuộc địa.                                           
D. chịu tổn thất nặng nề.

Câu 38: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ thực hiện “Chiến lược toàn cầu” với tham vọng chủ yếu là gì?
A. Làm bá chủ thế giới.
B. Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa.
C. Đàn áp phong trào cách mạng thế giới.
D. Khống chế các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

Câu 39: Trước những hành động xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX, triều đình  nhà Nguyễn có động thái như thế nào?
A. Nhu nhược, đầu hàng ngay khi quân Pháp tấn công.
B. Từ phòng thủ kháng chiến đi đến đầu hàng.
C. Chấp nhận đầu hàng để tránh đổ máu cho nhân dân.
D. Từ phản ứng quyết liệt chuyển dần sang đầu hàng.

Câu 40: Hiệp định Giơ ne vơ về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 làm
A. vị trí tập kết của hai bên.   
B. biên giới tạm thời.
C. ranh giới tạm thời.    
D. giới tuyến quân sự tạm thời.
----------- HẾT ----------

ĐÁP ÁN
1. B; 2.A; 3. A; 4.A; 5. A; 6. D; 7.C; 8. D; 9. D; 10. A
11. B; 12. B; 13. C; 14. D; 15. B; 16. A; 17. C; 18. A; 19. C; 20. B
21. B; 22. D; 13. C; 24. A; 25. B; 26. C; 27. C; 28. C; 29. D; 30. A
31. B; 32. C; 33. D; 34. D; 35. A; 36. C; 37. D; 38. A; 39. D; 40. D
 
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây