Loading...

Lịch sử 10, Bài 28: Xây dựng và phát triển nhà nước độc lập thống nhất (từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV)

Thứ ba - 01/10/2019 09:11

Tóm tắt lý thuyết cần nhớ và giải bài tập trắc nghiệm Lịch sử 10, Bài 28: Xây dựng và phát triển nhà nước độc lập thống nhất (từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XV)

Loading...
I. Kiến thức cơ bản
1. Bước đầu xây dựng nhà nước. Thời Ngô, Đinh - Tiền Lê
- Sau khi đánh bại cuộc xâm lược của nhà Hán, năm 939 Ngô Quyền xung vương, đóng đô) ở Cổ Loa - kinh đô cũ thời Âu Lạc, thành lập chính quyền mới. Đất nước bắt đầu ổn định. Năm 944, Ngô Quyền mất. Dương Tam Kha chiếm ngôi vương. Nội bộ chính quyền trung ương lục đục, một số thế lực địa phương nhân đó nổi dậy, gây nên tình trạng chia cắt, tranh chấp lẫn nhau, ử cũ gọi là “loạn 12 sứ quân”.
- Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế, lập ra triều Đinh, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư. Nối tiếp sự nghiệp của nhà Đinh, nhà Tiền Lê (980 - 1009) củng cố hơn nửa bộ máy nhà nước trung ương, chia làm 13 đạo, giao cho các con và các tướng lĩnh trung thành cai quản. Quân đội cũng được chấn chỉnh.
- Quan hệ ngoại giao Việt – Tống được thiết lập trên cơ sở nhà Tống công nhận nền độc lập của nước Đại Cồ Việt. Nhà Tiền Lê bắt đầu quan hệ với Cham- pa, củng cố các vùng biên cương của đất nước.

2. Nhà nước Đại Việt thời Lý, Trần, Hồ
- Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long. Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên nước thành Đại Việt.
- Tổ chức bộ máy nhà nước:
+ Vua đứng đầu đất nước, nắm mọi quyền hành cao nhất về chính trị, luật pháp, quân sự, nghi lễ, đối ngoại.
+ Giúp vua có Tể tướng (Thái úy), các đại thần, các chức hành khiển, các cơ quan hành chính, pháp lí như sanh, viện, đài.
- Tổ chức cai quản đất nước:
+ Chia đất nước thành nhiều lộ, dưới lộ là phủ, huyện, châu, hương.
+ Quân đội gồm có Cấm binh bảo vệ nhà vua và kinh thành. Lộ binh ở các địa phương. Quân đội được tuyển chọn theo chế độ “Ngụ binh ư nông”.
+ Luật pháp: thời Lý có bộ Hình thư. Thời Trần có bộ Hình luật riêng.
+ Tuyển chọn quan lại: Ban đầu ở thời Lý – Trần, quan lại chủ yếu được tuyển chọn từ con em các gia đình quý tộc hoặc con cháu quan lại. Về sau, những người thi cử đỗ đạt cũng được làm quan, nắm giữ một số chức quan trọng.

3. Đoàn kết dân tộc. Chính sách đối ngoại
- Đại Việt là một quốc gia đa dân tộc. Từ xa xưa, các tộc người khác nhau trong nước đã từng cùng nhau đấu tranh chống sự đô hộ của phương Bắc để giành lại độc lập và tình nguyện sống chung trên cùng một lãnh thổ. Các triều đại Đinh - Tiền, Lê, Lý, Trần đã sớm ý thức được điều đó. Nhà Lý, ngay từ thời Lý Thái Tổ đã chủ trương đặt quan hệ thân tộc với các dân tộc ít người như gả công chúa, ban chức tước và cho mời các tù trưởng về kinh v.v... Nhà Trần cũng giải quyết một cách tốt đẹp các vụ chống đối, li khai của một số tù trưởng. .
- Ở miền xuôi, các thế lực chống đối, phản loạn cũng nhanh chóng được giải quyết một cách êm đẹp. Nhà nước và nhân dân cùng hợp tác chăm lo bảo vệ sản xuất, gia cố đê điều, chống lụt bão.
- Đối với các triều đại phương Bắc, các nhà nước thời Lý, Trần, Hồ tuy giữ lệ thần phục, nộp phú cống đều dặn, nhưng luôn giữ vững tư thế của một dân tộc độc lập.
- Đối với các nước láng giềng phía nam, đặc biệt là Cham-pa, tuy có lúc căng thẳng nhưng nhà nước Lý - Trần luôn giữ thái độ vừa mềm dẻo, vừa cứng rắn để giữ vững biên cương.
* Kết luận:
- Trải qua các triều đại phong kiến từ thời nhà Ngô đến thời nhà Hồ, nhà nước quân chủ trung ương tập quyền từng bước được xây dựng chặt chẽ, đầy đủ về tất cả các mặt.
- Ý thức về sự gần gũi nhân dân, đoàn kết dân tộc để bảo vệ quyền tự chủ, tự cường của dân tộc.

II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Sau khi đánh bại quân xâm lược Nam Hán, Ngô Quyền xưng vương vào năm nào? Đóng đô ở đâu?
A. Năm 938. Đóng đô ở Hoa Lư.
B. Năm 939. Đóng đô ở Thăng Long.
C. Năm 939. Đóng đô ở Cổ Loa.
D. Năm 938. Đóng đô ở Cổ Loa.
Đáp án: C

Câu 2: Năm 944, Ngô Quyền mất, ai là người chiếm ngôi vua?
A. Đinh Bộ Lĩnh.
B. Dương Tam Kha.
C. Ngô Xương Ngập.
D. Ngô Xương Văn.
Đáp án: B

Câu 3: Triều Ngô trong lịch sử nước ta được thành lập và tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A. Năm 931 - 933.
B. Năm 938 - 944.
C. Năm 939 - 965.
D. Năm 939 - 968.
Đáp án: D

Câu 4: “Loạn 12 sứ quân" diễn ra trong thời điểm lịch sử nào?
A. Cuối thời Ngô.
B. Đầu thời Ngô.
C. Cuối thời Đinh.
D. Đầu thời Đinh.
Đáp án: B

Câu 5: Ai là người có công dẹp “Loạn 12 sứ quân” thống nhất đất nước vào năm 967?
A. Đinh Bộ Lĩnh.
B. Đinh Công Trứ.
C. Đinh Điền.
D. Ngô Xương Ngập.
Đáp án: A

Câu 6: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi Hoàng đế vào năm nào? Đặt tên nước là gì?
A. Năm 967. Đặt tên nước là Đại Cồ Việt.
B. Năm 968. Đặt tên nước là Đại Việt.
C. Năm 968. Đặt tên nước là Đại Cồ Việt.
D. Năm 969. Đặt tên nước là Đại Việt.
Đáp án: C

Câu 7: Dưới thời nhà Đinh, kinh đô nước ta đóng ở đâu?
A. Đại La
B. Hoa Lư.
C. Cổ Loa.
D. Thăng Long.
Đáp án: B

Câu 8: Trong lịch sử nước ta, nối tiếp sự nghiệp của nhà Đinh là triều đại phong kiến nào?
A. Nhà Lý.
B. Nhà Trần.
C. Nhà Tiền Lê.
D. Nhà Hậu Lê.
Đáp án: C

Câu 9: Nhà Tiền Lê được thành lập trong bối cảnh lịch sử như thế nào?
A. Đất nước thanh bình
B. Thế lực phong kiến phương Bắc ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta.
C. Đang bị quân nhà Tống xâm lược.
D. Nội bộ triều đình hỗn loạn.
Đáp án: B

Câu 10: Nhà Tiền Lê được thành lập và tồn tại trong khoảng thời gian nào?
A. Năm 980 - 1009.
B. Năm 981 - 1010.
C. Năm 980 - 1008.
D. Năm 979 - 1009.
Đáp án: A

Câu 11: Vị vua đầu tiên của nhà Tiền Lê là ai?
A. Lê Đại Hành.
B. Lê Thái Tổ.
C. Lê Thánh Tông.
D. Lê Nhân Tông.
Đáp án: B

Càu 12: Nối sự kiện ở cột B cho phù hợp với cột A theo bảng thống kê sau đây:
A B
1. Nhà Ngô.
2. Nhà Đinh.
3. Nhà Tiền Lê
 
A. Chia nước làm 10 đạo, giao cho các con cháu và các tướng lĩnh trung thành cai quản.
B. “Loạn 12 sứ quân”.
C. Đặt tên nước là Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa lư.
D. Bắt đầu quan hệ với Cham-pa, củng cố vùng biên cương của đất nước.
E. Nhà nước quân chủ sơ khai ra đời, bao gồm ba ban: Võ ban, văn ban và tăng ban.
G. Kinh đô ở Cổ Loa.
Đáp án: 1 - B, G; 2 - C, E; 3 - A, D

Câu 13: Năm 1009, vua cuối cùng của nhà Tiền Lê là Lê Long Đĩnh qua đời, ai là người được suy tôn lên làm vua lập ra nhà Lý?
A. Lý Phật Mã.
B. Lý Công uẩn.
C. Lý Thường Kiệt.
D. Lý Nhật Tôn.
Đáp án: B

Câu 14: Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi lại tên nước thành:
A. Đại Nam.
B. Đại Việt.
C. Việt Nam.
D. Nam Việt.
Đáp án: B

Câu 15: Vị vua cuối cùng của nhà Lý là ai?
A . Lý Cao Tông.
B. Lý Chiêu Hoàng.
C. Lý Huệ Tông.
D. Lý Trần Quán.
Đáp án: B

Câu 16: Vua đầu tiên của nhà Trần là ai?
A. Trần Thái Tông (Trần Cảnh)
B. Trần Thánh Tông (Trần Hoàng).
C. Trần Nhân Tông (Trần Khâm).
D. Trần Anh Tông (Trần Thuyên).
Đáp án: A

Câu 17: Đất nước được chia thành nhiều lộ, phủ huyện, châu, hương. Đó là bộ máy hành chính nhà nước dưới thời nào?
A. Nhà Lý
B. Nhà Tiền Lê.
C. Nhà Trần.
D. Nhà Đinh.
Đáp án: C

Câu 18: Các vua nhà Lý cho dựng lầu chuông hai bên thềm điện Long Trì để làm gì?
A. Người dân ai có điều oan uổng đều có thể đánh chuông mời vua ra xét.
B. Triệu tập quý tộc, quan lại trong triều đình lúc cần thiết.
C. Báo động cho triều đình khi có giặc ngoại xâm.
D. Tất cả đều đúng.
Đáp án: A

Câu 19: Việc nhà Lý gả công chúa và ban hành thức tước cho các tù trưởng dân tộc ít người nhằm mục đích gì?
A. Thắt chặt tình đoàn kết giữa các dân tộc.
B. Lấy lòng người dân tộc thiểu số.
C. Thực hiện chính sách đa dân tộc.
D. Tất cả các mục đích trên.
Đáp án: A
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây