© Copyright Sách Giải.com

Câu hỏi và bài tập Sinh học 10 - Chương I: Thành phần hóa học của tế bào (tiếp theo)

Thứ tư - 13/05/2020 10:14

Tuyển tập câu hỏi và bài tập Sinh học 10 - Chương I: Thành phần hóa học của tế bào. Có đáp án và hướng dẫn giải.

Loading...
Câu 1. Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào. Nguyên tố hóa học nào đặc biệt quan trọng, vì sao? Vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào.
Câu 2. Trình bày cấu trúc hóa học, tính chất lí học và ý nghĩa sinh học của nước.
Câu 3. Cho biết cấu tạo và vai trò của các loại mônôsaccarit (đường đơn), đisaccarit (đường đôi), polisaccarit (đường đôi), polisaccarit (đường đa).
Câu 4. Lipit và cacbohiđrat có điểm nào giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất, vai trò?
Câu 5. Phân biệt các cấu trúc bậc 1, 2, 3, 4 của các phân tử prôtêin. Các loại liên kết hóa học tham gia duy trì cấu trúc prôtêin?
Câu 6. Mô tả thành phần cấu tạo của một nuclêôtit và liên kết giữa các nuclêôtit. Điểm khác nhau giữa các loại nuclêôtit?
Câu 7. Trình bày cấu trúc của phân tử ADN theo mô hình Watson - Crick. Phân biệt các loại liên kết trong phân tử ADN.
Câu 8. Trình bày cấu trúc phân tử các loại ARN, chức năng các loại ARN.
Câu 9. So sánh cấu trúc, chức năng của ADN với ARN.
Câu 10. Hãy đánh dấu X chỉ câu trả lời đúng nhất:
1. Các nguyên tố chủ yếu có trong tế bào?
a) Cacbon, hiđrô, ôxi, natri .
b) Cacbon, hiđrô, ôxi, nitơ.
c) Cacbon, hiđrô, sắt, đổng.
d) Cacbon, ôxi, canxi, bo.

2. Các nguyên tố chủ yếu có những vai trò gì trong tế hào?
a) Tham gia sự trao đổi chất trong tế bào.
b) Mang và vận chuyển thông tin.
c) Cấu tạo nên các chất hữu cơ của tế bào.
d) Cả a, b và c.

3. Các dạng tồn tại của chất vô cơ trong tế bào?
a) Dạng hòa tan trong nước.
b) Ở dạng nước.
c) Dạng muối vô cơ.
d) Cả b và c.

4. Các dạng tồn tại của muối vô cơ trong tế bào?
a) Dạng muối hòa tan trong nước.
b) Dạng cation và anion.
c) Dạng liên kết.
d) Cả a và b.

Câu 11. Hãy dánh dấu X chỉ câu trả lời đúng nhất:
1. Nêu cấu tạo và tính chất của nước
a) Nước gồm 2 nguyên tử hiđrô liên kết cộng hóa trị với một nguyên tử ôxi.
b) Tính chất lí học của nước là không màu, không mùi, trong suốt.
c) Các phân tử nước có tính phân cực, liên kết với nhau tạo ra sức căng bề mặt.
d) Cả a, b và c.

2. Vai trò của nước?
a) Tham gia điều hòa nhiệt độ cơ thể.
b) Dung môi hòa tan các chất, nơi diễn ra các phản ứng hóa học.
c) Là môi trường khuếch tán, giúp sự trao đổi chất trong cơ thể.
d) Cả a, b và c.

3. Đặc tính của nước?
a) Tính phân cực cao.
b) Nhiệt dung riêng, nhiệt bay hơi cao.
c) Có lực gắn kết.
d) Cả a, b và c.

4. Tại sao khi trời bắt đầu mưa nhiệt độ không khí lại tăng chút ít?
a) Nước kết hợp với các chất trong không khí sẽ giải phóng nhiệt làm nhiệt độ không khí tăng lên.
b) Các liên kết hiđrô được hình thành đã giải phóng nhiệt vào không khí.
c) Các liên kết hiđrô bị phá vỡ và giải phóng nhiệt vào không khí.
d) Khi ngưng kết các phân từ nước chuyển động làm thay đổi mật độ cũng giải phóng nhiệt vào không khí.

Câu 12. Hãy chọn các từ, cụm lừ thích hợp thay vào các số I, 2, 3... hoàn thành câu sau:
Nước là thành phần chủ yếu trong ...(1)... và cơ thể sống. Do ...(2)... nên nước có ...(3)... đặc biệt làm cho nó có vai trò rất quan trọng đối với sự sống.

Câu 13. Hãy đánh dấu X chỉ câu trả lời đúng nhất:
1. Hợp chất nào thuộc chất hữu cơ?
a) Những hợp chất hòa tan được.
b) Những hợp chất ở thể rắn.
c) Những hợp chất chứa cacbon.
d) Cả a và b.

2. Thành phần chủ yếu của các chất hữu cơ là những chất nào?
a) Cacbon, hiđrô, ôxi, natri
b) Cacbon, ôxi, nitơ, phôtpho
c) Cacbon, ôxi, hiđrô và nitơ.
d) Cacbon, nitơ, lưu huỳnh, kali.

3. Những chất hữu cơ nào có vai trò quan trọng trong tế bào?
a) Cacbohiđrat, lipit, axit amin, glucôzơ.
b) Cacbohiđrat, lipit, glicôgen, axit phôtphoric.
c) Cacbohiđrat, lipit, prôtêin axit nuclêic.
d) Cả a, b và c.

4. Thành phần cấu tạo nên cacbohiđrat
a) Cacbon, hiđrô, sắt.
b) Cacbon, hiđrô, ôxi.
c) Cacbon, nitơ, phôtpho.
d) Cả a, b và c.

Câu 14. Hãy đánh dấu X chỉ câu trả lời đúng:?
1. Tập hợp các loại đường nào gồm toàn đường đơn?
a) Glactôzơ, saccarôzơ, hexôzơ.
b) Glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ.
c) Hexôzơ, glucôzơ, saccarôzơ.
d) Cả a, b và c.

2. Tập hợp các loại đường nào gồm toàn đường đôi?
a) Mantôzơ, glucôzơ, lactôzơ...
b) Saccarôzơ, fructôzơ, hexôzơ.
c) Saccarôzơ, mantôzơ, lactôzơ.
d) Cả a, b và c.

Câu 15. Hãy tìm nội dung phù hợp điền vào ô trống hoàn thành bảng dưới đây:
Các loại đường Đặc điểm các loại đường
 
Tinh bột  
Glicôgen  
Xenlulôzơ  
Kitin  

Câu 16. Hãy đánh dấu X chỉ câu trả lời đúng:
1. Lipit là gì?
a) Lipit là hợp chất hữu cơ.
b) Lipit là một loại prôtêin.
c) Lipit là hợp chất hữu cơ cấu tạo từ cacbon, hiđrô, ôxi
d) Cả a và b.

2. Những tính chất của lipit?
a) Là hợp chất không tan trong nước mà tan trong dung môi hữu cơ.
b) Cung cấp nhiều năng lượng cho tế bào.
c) Khi bị phân hủy cho ra axit béo và glixêrol.
d) Cả a, b và c.

3. Lipit có vai trò gì?
a) Là nguyên liêu dự trữ năng lượng.
b) Tham gia vào thành phấn cấu trúc nên màng sinh học.
c) Dự trữ nước và tham gia vào nhiều chức năng sinh học khác.
d) Cả a, b và c.

Câu 17. Hãy chọn các từ, cụm từ thích hợp thay vào các số 1, 2, 3... hoàn thành các câu sau.
Lipit là được cấu tạo chủ yếu từ các nguyên tố ...(2)... gồm nhiều loại với cấu trúc và ...(3)... khác nhau. Lipit đơn giản được tạo ra từ ...(4)... nhờ liên kết estc.

Câu 18. Hãy đánh dấu X chỉ câu trả lời đúng:
1. Những chất nào dưới đây là prôtêin?
a) Abumin, glôbulin, phôtphoric.
b) Abumin, cônlagen, colestêron.
c) Abumin, glôbulin, côlafen.
d) Cả a và b.

2. Các yếu tố quy định cấu trúc bậc I của prôtêin?
a) Trình tự sắp xếp các axit amin.
b) Số lượng của các axit amin.
c) Độ dày của các liên kết pcptit.
d) Cả a và b.

Câu 19.Hãy ghép chữ (a, b, c...) tương ứng với các số (1, 2, 3...) ở bảng dưới đây:
Các loại prôtêin Kết quả Vai trò các loại prôtêin
1. Hêmôglôbin
2. Kêratin
3. Enzim catalaza
4. Actin, miôzin
5. Hoocmôn insulin
6. Kháng thể Inteferon
1……..
2……..
3……..
4……..
5……..
6……..
a) Bảo vệ cơ thể chống tác nhân gây bệnh
b) Làm vật liệu cấu tạo
c) Co cơ giúp cơ thể vận động
d) Điều chỉnh hàm lượng đường glucôzơ trong máu
e) Vận chuyển O2 và CO2
g) Xúc tác phân giải H2O2

Câu 20. Hãy đánh dấu X chỉ câu trả lời đúng:
1. Đơn phân của prôtêin là?
a) Các axit nuclêic.
b) Nuclêôtit.
c) Axít amin.
d) Fructôzơ.

2. Prôtêin có các chức năng gì?
a) Cấu tạo nên cấu trúc sông.
b) Làm chất xúc tác sinh học.
c) Vận chuyển và bảo vệ cơ thể.
d) Cả a, b và c.

3. Yếu tố nào quy định tính đa dạng của prôtêin?
a) Các liên kết peptit.
b) Số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp của các axit amin trong phân tử prôtêin.
c) Nhóm R - của các axit amin.
d) Nhóm amin của các axit amin.

Câu 21. Hãy chọn các từ, cụm tờ thích hợp thay vào các số 1, 2, 3... hoàn thành các câu sau:
Prôtêin là được cấu tạo nên từ các axit amin theo nguyên tắc đa phân nhờ các ...(2)... bền vững. Prôtêin có nhiều ...(3)... khác nhau: bậc 1, bậc 2, bậc 3 và bậc 4.

Câu 22. Hãy đánh dấu X chỉ câu trả lời đúng nhất:
1. Axit nuclêic là gì?
a) Là đại phân tử, maing thông tin di truyền.
b) Là hợp chất hữu cơ có tính axit được chiết xuất từ nhân tế bào.
c) Là hợp chất hữu cơ có rất nhiều đơn phân.
d) Cả a và b.

2. Các chất nào là axit nuclêic?
a) ADN (axit đêôxiirilbônuclêic).
b) ARN (axit ribônuclêic).
c) Axit clohiđric.
d) Cả a và b.

3. Yếu tố quy định tính đặc thù của ADN?
a) Trình tự sắp xếp các nuclêôtit.
b) Số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các nuclêôtit.
c) Độ bền của các liên kết trên phân tử ADN.
d) Cả a, b và c.

4. Chức năng của ADN?
a) Mang thông tin di truyền tích trong các bộ ba mã hóa.
b) Phiên mã cho ra các ARN.
c) Truyền thông tin di truyền qua các thế hệ.
d) Cả a, b và c.

Câu 23. Hãy chọn các từ, cụm từ thích hợp thay vào các số 1, 2, 3... hoàn thành các câu sau.
ADN là đại phân tử sinh học được cấu tạo theo …(1)… mà đơn phân là ...(2)... (A, T, G, X). Các nuclêôtit liên kết với nhau nhờ liên kết ...(3)... tạo nên chuỗi pôlinuclêôtit.

Câu 24. Hãy đánh dấu X chỉ câu trả lời đúng:
1. Hợp chất nào là ARN?
a) ARN thông tin (mARN).
b) ARN vận chuyển (tARN).
c) ARN ribôxôm (rARN).
d) Cả a, b và c.

2. Chức năng của ARN?
a) Là vật chất mang thông tin di truyền ở một số virut.
b) Chức năng xúc tác sinh học.
c) Dịch mã để tạo nên các prôtêin đặc thù.
d) Cả a, b và c.

Câu 25. Hãy tìm nội dung phù hợp điển vào ô trông hoàn thành bảng dưới đây:
Đặc điểm/ Các loại ARN ARN thông tin
(mARN)
ARN vận chuyển
(tARN)
ARN ribôxôm
(rARN)
Cấu trúc        
Chức năng        
  
Câu 26. Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp thay vào các số 1, 2, 3,... hoàn thành câu sau:
ARN là axit ...(1)... được cấu tạo từ một chuỗi ...(2).., có bốn loại đơn phân tham gia cấu trúc nên ARN là ...(3)...
 
----------------------------------------
HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ TRẢ LỜI

 
Câu 1. Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào gồm:
- Các nguyên tố chủ yếu trong tố bào cơ thể người: C, H, O, N, Ca, P, K, S, Na, Cl, Mg...
- Các nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Na...
- Các nguyên tố vi lượng: Mn, Zn, Cu, Mo...
Trong các nguyên tố hóa học, cacbon là nguyên tố hóa học đăc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử. Ta thấy lớp vỏ diên tử vòng ngoài cùng của cacbon có 4 điện tử nên nguyên tử cacbon cùng một lúc có thể có 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tố khác, nhờ đó đã tạo ra một số lượng lớn các bộ khung cacbon của các phân tử và đại phân từ hữu cơ khác nhau.
- Vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào:
+ Là những nguyên tố chủ yếu của hợp chất hữu cơ xây dựng nên cấu trúc tế bào.
+ Nhiều nguyên tố vi lượng là thành phần cấu trúc bắt buộc của hàng trăm hộ enzim xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

Câu 2. Phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô bằng các liên kết cộng hóa trị. Do đôi điện tử trong mối liên kết bị kéo lệch về phía ôxi, nên phân tử nước có tính phân cực. Sự hấp dẫn tĩnh điện giữa các phân tử nước tạo nên mối liên kết yếu (liên kết hiđrô) làm thành mạng lưới nước.
Nước trong suốt không màu, không mùi. Nước có tính dẫn nhiệt, dẫn điện và khả năng bốc hơi cao.
Ý nghĩa sinh học của nước:
- Nước là dung môi của sự sống.
- Nước tham gia vào các phản ứng trao đổi chất.
- Nước có vai trò điều hòa nhiệt, đảm bảo cân bằng và nhiệt độ trong cơ thể ổn định.
- Nước liên kết có vai trò bảo vệ cấu trúc tế bào.

Câu 3.
Các loại đường Cấu tạo Vai trò
l. Đường đơn (Mônôsaccarit)
- Fructôzơ
- Galactôzơ
- Glucôzơ
- Có từ 3 - 7 nguyên tử cacbon trong phân tử.
- Phổ biến và quan trọng nhất là đường hexôzơ (chứa 6 C), pentôzơ (chứa 5 C)
- Pentôzơ (gồm ribôzơ và đêôxiribôzơ) tham gia cấu tạo ARN.
- Hexôzơ là nguyên liêu chủ yếu cho hô hấp tế bào, tạo nảng lượng cấu tạo nên đisaccarit và pôlisaccarit
2. Đường đôi (Đisaccarit)
- Saccarôzơ
- Lactôzơ
- Mantôzơ
Gồm hai phân tử dường đơn có thể liên kết với nhau nhờ liên kết glicôzit sau khi đã loại đi một phân tử nước. Là dạng đường ở dạng vận chuyển, được cơ thể dùng làm chất dự trữ cacbon và năng lượng.
3. Đường đa (Pôlisaccarit)
- Tinh bột
- Glicôgen
- Xenlulôzơ
Do nhiều đường đơn liên kết với nhau không tan trong nước, nên có thể tổn tại ở dạng dựtrữcacbon và năng lượng. - Làm chất dự trữ cacbon và nàng lượng
- Nâng đỡ, bảo vê cơ thổ thực vật.

Câu 4. Điểm giống nhau giừa lipit và cacbohiđrac chúng đều là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ các nguyên tố C. H. O.
Điểm khác nhau giữa lipit và cacbohiđrat:
  Cấu trúc hóa học Tính Chất Vai trò



Lipit
Thành phần có nhiều C, H rất ít O  - Kị nước
- Tan trong dung môi hĩru cơ
- Khó phân huỷ
- Tham gia cấu trúc màng sinh học
- Là thành phần của các hoocmôn, vitamin
- Là nguồn năng lượng dự trữ của té bào
- Dự trữ nước tốt và tham gia vào nhiều chức năng sinh học khác


Cacbohiđrat
Là hợp chất hữu cơ cấu tạo từ c, H, 0 theo công thức chung (CH2O)n Cacbohiđrat  - Tan trong nước.
- Dễ bị phán hủy
- Đường đơn cung cấp năng lượng, cấu trúc nên đường đa.
- Đường đa dự trữ năng lượng, tham gia cấu trúc tế bào, cấu tạo  nên các hooc môn

Câu 5. - Các cấu trúc bậc 1,2, 3,4 của các phân tử prôtêin:
Cấu trúc bậc 1 Cấu trúc bậc 2 Cấu trúc bậc 3 Cấu trúc bậc 4
Cấu trúc bậc 1 chính là cấu trúc được hình thành do số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit. Là cấu hình của mạch polipeptit trong không gian được giữ vững nhờ các liên kết hiđrô giữa các nhóm peptit gần nhau có hai dạng: xoắn an pha hoặc gấp nếp bêta. Là hình dạng của phân tử prôtêin trong không gian ba chiều, do xoắn bậc 2 cuộn xếp tạo thành khối hình cầu. Khi prôtêin có hai hay nhiều chuỗi polipeptit khác nhau phối hợp với nhau để tạo phức hợp prôtêin lớn hơn.
 
- Các loại liên kết hóa học tham gia duy trì cấu trúc prôtêin:
+ Liên kết peptit: là liên kết giữa nhóm COOH của một axit amin với nhóm NH2 của axit amin bên cạnh.
+ Liên kết hiđrô: là liên kết giữa các nhóm peptit gần nhau.

Câu 6.
- Nuclêôtit là đơn phân của ADN. Cấu tạo gồm bazơ nitơ, axit phôtphorỉc và đường đêôxiribôzơ. Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng liên kết phôtphođieste (ở mỗi mạch pôlinuclôôtit).

- Giữa các nuclêôtit liên kết với nhau theo nguyên tắc đa phân gồm rất nhiều đơn phân. Đơn phân có 4 loại A, T, G, X. Các đơn phân liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung. A của mạch này liên kết với T của mạch kia bằng hai liên kết hiđrô và ngược lại. G của mạch này liên kết với với T của mạch kia bằng ba liên kết hiđrô và ngược lại.
- Các nuclêôtit khác nhau ở các loại bazơ nitơ A, T, G, X.

Câu 7. Theo mô hình Watson - Crick câu trúc phân tử ADN là một chuỗi xoắn kép gồm hai mạch pôlinuclêôtit chạy song song và ngược chiều nhau xoắn đều đặn quanh trục phân tử, chiều xoắn từ trái sang phải (xoắn phải). Đường kính vòng xoắn là 2nm, chiều cao vòng xoắn là 3,4 nm, một chu kì xoắn gần gồm 10 cặp nuclêôtit. ADN dài tới hàng chục, hàng trăm micrômet.
Phân tử ADN được cấu tạo từ hai chuỗi pôlinuclêôtit, cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, gồm nhiều đơn phân kết hợp với nhau, có 4 đơn phân chính là: A, T, G, X. Các đơn phân này liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô.
Phân tử ADN có hai loại liên kết sau:
- Liên kết hiđrô: các nuclêôtit liên kết với nhau nhờ liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng hai liên kết hiđrô và ngược lại. G liên kết với X bằng ba liên kết hiđrô và ngược lại.
- Liên kết phôtphođieste là liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit, axit phôtphoric của một nuclêôtit liên kết với đường của nuclêôtit bên cạnh.

Câu 8. Cấu trúc chức năng các loại ARN
  mARN tARN rARN
Cấu trúc  Là một mạch pôlinuclêôtit gồm hàng tràm, hàng nghìn đơn phân. Là một mạch pôlinuclêôtit gồm có 80 - 100 đơn phân. Là một mạch pôlinuclêôtit chứa hàng trăm đến hàng ngàn đơn phân.
Chức năng Truyền đạt thông tin di truyền theo sơ đồ:
AND -> ARN -> Prôtêin
- Vận chuyển các axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin
- Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin
Là thành phần chủ yếu của ribôxôm, nơi tổng hợp prôtêin.
 

Câu 9. So sánh ADN và ARN về:
- Cấu trúc:
+ ADN gồm 2 mạch dài hàng chục nghìn đến hàng triệu nuclêôtit. Thành phần gồm axit phôtphoric, đường đêôxiribôzơ và bazơ nitơ gồm 4 loại: A, T, G, X.
+ ARN có một mạch đơn ngắn, dài hàng chục đến hàng nghìn nuclêôtit. Thành phần gồm axit phôtphoric, đường ribôzơ và bazơ nitơ gồm 4 loại: A, U, G, X. 
- Chức năng:
+ ADN: Mang thông tin di truyền, truyền đạt thông tin di truyền.
+ ARN: Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất. Tham gia tổng hợp prôtêin. Vận chuyển axit atnin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin, tham gia cấu tạo nên ribôxôm.

Câu 10. 1.b; 2. c; 3. d; 4. d.
Câu 11. 1.d; 2. d; 3. d; 4. b.
Câu 12.
1. Trong mọi tế bào
2. Cơ tính phân cực.
3. Những tính chất lí hóa.
Câu 13. 1. c; 2. c; 3. c; 4. b.
Câu 14. 1. b; 2. c.
Câu 15.
Các loại đường Đặc điểm các loại đường
Tinh bột - Dự trữ cacbon và năng lượng cho cơ thể thực vật
- Khi bị phân giải sẽ tạo ra glucôzơ
- Các phân tử glucôzơ liên kết với nhau theo mạch thẳng
Glicôgen - Dự trữ cacbon và năng lượng cho cơ thể động vật
- Khi bị phân giải sẽ tạo ra glucôzơ
- Các phân từ glucôzơ liên kết với nhau theo mạch phân nhánh.
Xenlulôzơ - Cấu tạo nên thành tế bào thực vật
- Khi bị phân giải tạo ra glucôzơ
Kitin - Được tạo thành do glucôzơ liên kết với nhóm N - axêtyl
- Là thành phần chính cấu tạo nên vỏ tôm, cua...

Câu 16. 1. c; 2. a; 3. d.
Câu 17.
1. Hợp chất hữu cơ;
2. c, H, O;
3. Chức năng.
Câu 18. 1. c; 2. d;
Câu 19. 1. c; 2. b; 3. g; 4. c; 5. d; 6. a.
Câu 20. l.c; 2.d; 3.b.
Câu 21.
1. Đại phân từ sinh học
2. Liên kết peptit;
3. Bậc cấu trúc.
Câu 22. l.d; 2. d; 3.b; 4.d.
Câu 23. 1. Nguyên tắc đa phân;
2. Các nuclêôtit;
3. Phôtphođiestc.
Câu 24. 1. d; 2. d.
Câu 25.
Đặc điểm/ Các loại ARN ARN thông tin
(mARN)
ARN vận chuyển
(tARN)
ARN ribôxôm
(rARN)



Cấu trúc  
Là một mạch pôlinuclêôtit gồm hàng tràm, hàng nghìn đơn phân (A,U,G,X). Là một mạch pôliiniclcôtit gồm từ 80-100 đơn phân (A, U, G, X) Là một mạch pôlinuclêôtit chứa hàng trăm, hàng nghìn đơn phân (70% số nuclêôtit có liên kết bổ sung).



Chức năng  
- Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
- Tham gia tổng hợp prôtêin ở ribôxôm.
- Vận chuyển axit amin tới ribôxôm để tổng hợp prôtêin. (Mỗi loại, tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin). Là thành phần chủ yếu cấu tạo nên ribôxôm.
 
Câu 26.
1. Ribônuclêic;
2, Pôlinuclêôtit;
3. A, U, G, X.
Loading...

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây