Loading...

Giải Sách bài tập Toán 6 bài 9: Thứ tự thực hiện các phép tính

Thứ hai - 07/10/2019 04:07

Hướng dẫn giải chi tiết: Sách bài tập Toán 6 - Bài 9: Thứ tự thực hiện các phép tính

Loading...
104. Thực hiện phép tính:
a. 3.52 - 16 : 22
b. 23.17 - 23.14
c. 15.141 + 59.15
d. 17.85 + 15.17 – 120
e. 20-[30-(5- l)2]
Giải:
a. 3.52 - 16 : 22 = 3.25 - 16 : 4 = 75 - 4 = 71
b. 23.17 - 23.14 = 8.17 - 8.14 = 8.(17 - 14) = 8.3 = 24
c. 15.141 + 59.15 = 15.(141 + 59) = 15.200 = 3000
d. 17.85 + 15.17 - 120 = 17.(85 + 15) – 120
                                    = 17.100 - 120 = 1700 - 120 = 1580
e. 20 - [30 - (5 - l)2] = 20 - (30 - 42) = 20 - (30 - 16)
                                 = 20 - 14 = 6

105. Tìm số tự nhiên x, biết:
a. 70 - 5.(x - 3) = 45
b. 10 + 2.x = 46 : 43
Giải:
a. 70 - 5.(x - 3) = 45 => 5.(x - 3) = 70 - 45 => 5.(x - 3) = 25
                               => x - 3 = 25 : 5
                               => x - 3 = 5
                               => x = 5 + 3 =>x = 8
b. 10 + 2.x = 45 : 43 => 10 + 2x = 455-3 => 10 + 2x = 42
                              => 10 + 2x = 16 => 2x = 16 - 10
                              => 2x = 6 => x = 3

106. a. Không làm đầy đủ phép chia, hãy điền vào bảng sau:
S bị chia Số chia Chữ số đầu tiên
của thương
S chữ số của thương
9476 95    
43700 38    

b. Trong các kết quả của phép tính sau, có một kết quả đúng. Hãy dựa vào nhận xét ở câu a để tìm ra kết quả đúng.
9476 : 92 = 98; 103; 213
Giải:
a.
Số bị chia Sô chia Chữ số đầu tiên của thương Số chữ số của thương
9476 95 1 3
43700 38 1 4
b. Vì thương 9476 : 92 là số có ba chữ số và chữ số đầu tiên là 1 nên kết quả đúng là 103. 

107. Thực hiện phép tính
a. 36 : 32 + 23.22
b. (39.42 - 37.42) : 42
Giải:
a. 36 : 32 + 23.22 = 36 -2 + 23+2 = 34 + 25 = 81 + 32 = 113
b. (39.42 - 37.42) : 42 = (39 - 37).42 : 42 = 2.42 : 42 = 2

108. Tìm số tự nhiên x, biết:
a. 2.x - 138 = 23.32
b. 231 - (x - 6) = 1339 : 13
Giải:
a. 2.x - 138 = 23.32 => 2x - 138 = 8.9 => 2x - 138 = 72
                               => 2x = 72 + 138 => 2x = 210 => x = 105
b. 231 - (x - 6) = 1339 : 13 => 231 - (x - 6) = 103
                                           => x - 6 = 231 - 103
                                           => x - 6 = 128
                                           => x = 128 + 6 => x = 134
109. Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không?
a. 1 + 5 + 6 và 2 + 3 + 7
b. 12 + 52 + 62 và 22 + 32 + 72
c. 1 + 6 + 8 và 2 + 4 + 9
d. 12 + 62 + 82 và 22 + 42 + 92
Giải:
a. Ta có: 1 + 5 + 6 = 12; 2 + 3 + 7 = 12
Vậy l + 5 + 6 = 2 + 3 + 7
b. Ta có: 12 + 52 + 62 = 1 + 25 + 36 = 62
              22 + 32 + 72 = 4 + 9 + 49 = 62
    Vậy 12 + 52 + 62 = 22 + 32 + 72
c. Ta có: 1 + 6 + 8 = 15; 2 + 4 + 9 = 15
    Vậy 1 + 6 + 8 = 2 + 4 + 9
d. Ta có: 12 + 62 + 82 = 1 + 36 + 64 = 101
         22 + 42 + 92 = 4 + 16 + 81 = 101
    Vậy 12 + 62 + 82 = 22 + 42 + 92

110. Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không?
a. 102 + 112 + 122 và 132 + 142
b. (30 + 20)2 và 3025
c. 37.(3 + 7) và 33 + 73  
d. 48.(4 + 8) và 43 + 83
Giải:
a. Ta có: 102 + 112 + 122 = 100 + 121 + 144 = 365
              132 + 142 = 169 + 196 = 365
    Vậy 102 + 112 + 122 = 132 + 142
b. Ta có: (30 + 25)2 = 552 = 3025
    Vậy (30 + 25)2 = 3025
c. Ta có: 37.(3 + 7) = 37.10 = 370; 33 + 73 = 27 + 343 = 370
   Vậy     37.(3 + 7) = 33 + 73
d. Ta có: 48.(4 + 8) = 48.12 = 576; 43 + 83 = 64 + 512 = 576
    Vậy 48.(4 + 8) = 43 + 83

111. Để đếm số hạng của một dãy số mà hai số hạng liên tiếp của dãy cách nhau cùng một số đơn vị, ta có thể dùng công thức:
Số số hạng = (Số cuối - Số đầu) : (Khoảng cách giữa hai số) + 1
Ví dụ: 12, 15, 18, ..., 90 (dãy số cách 3) có:
(90 - 12) : 3 + 1 = 78 : 3 + 1 = 26 + 1 = 27
Hãy tính số số hạng của dãy: 8, 12, 16, 20, ..., 100.
Giải:
Số số hạng của dãy: 8, 12, 16, 20, ..., 100 là:
(100 - 8) : 4 + l = 92 : 4 + l = 23 + 1= 24 (số hạng)

112. Để tính tổng các số hạng của một dãy số mà hai số hạng liên tiếp của dãy cách nhau cùng một số đơn vị, ta có thể dùng công thức:
Tổng = (Số đầu + số cuối).(Số số hạng) : 2
Ví dụ: 12 + 15 + 18 + ... + 90 = (12 + 90).27 : 2 = 112.27 : 2 = 1377
Hãy tính tổng: 8 + 12 + 16 + 20 + ... + 100
Giải:
8 + 12 + 16 + 20 + ... + 100 = (8 + 100).24 : 2 = 108.24 : 2 = 1296

113. Ta đã biết: Trong hệ ghi số thập phân, cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng trên liền trước. Mỗi chữ số trong hệ thập phân nhận một trong mười giá trị: 0, 1,2, 3,..., 9.
Số  trong hệ thập phân có giá trị bằng:
a. 103 + b.102 + c.10 + d
Có một hệ ghi số mà cứ hai đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng trên liền trước, đó là hệ nhị phân. Mỗi chữ số trong hệ nhị phân nhận một trong hai giá trị 0 và 1. Một số trong hệ nhị phân, chẳng hạn , được kí hiệu là (2).
Số (2) trong hệ thập phân có giá trị bằng:
a. 23 + b.22 + c.2 + d
Ví dụ: (2) = 1.23 + 1.22 + 0.2 + 1= 8 + 4 + 0 + 1 = 13
a. Đổi sang hệ thập phân các số sau: (2), (2), (2), (2)
b. Đổi sang hệ nhị phân các số sau: 5, 6, 9, 12.
Giải:
a. (2) = 1.22 + 0.2 + 0 = 4 + 0 + 0 = 4
(2) = 1.22 + 1.2 + l = 4 + 2 + l = 7
(2) = 1.23 + 0.22 + 1.2 + 0 = 8 + 0 + 2 + 0 = 10
(2) = 1.23 + 0.22 + 1.2 + 1= 8 + 0 + 2 + 1 = 11
b. 5 = 1.22 + 0.2 + 1 = (2)
6 = 1.22 + 1.2 + 0 = (2)
9 = 1.23 + 0.22 + 0.2 + 1 = (2)
12 = 1.23 + 1.22 + 0.2 + 0 = (2)
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây