Giải vở bài tập Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 10

Thứ bảy - 15/08/2020 10:59

Hướng dẫn giúp các em ôn tập giữa học kì 1 môn Tiếng Việt 4 tập 1, tuần 10.

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
Tiết 1
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Học sinh tự ôn.

2. Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Thương người như thể thương thăn vào bảng theo mẫu sau:
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
………. ………… …………… …………….

Trả lời: 
Tên bài Tác giả Nội dung chính Nhân vật
Dế Mèn bênh vực kẻ yếu Tô Hoài Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực. - Dế mèn
- Nhà Trò
- Bọn nhện
Người ăn xin Tuôc-ghê- nhép Sự thông cảm sâu sắc giữa cậu bé qua đường và ông lão ăn xin. - Tôi (chú bé)
- Ông lão ăn xin

3. Trong các bài tập đọc trên, tìm đoạn văn nào có giọng đọc:
a) Thiết tha, trìu mến.
b) Thảm thiết.
c) Mạnh mẽ, răn đe.
Trả lời:
a) Đoạn văn có giọng đọc thiết tha, trìu mến. b) Đoạn văn có giọng đọc thảm thiết. c) Đoạn văn có giọng đọc mạnh mẽ, răn đe.
Đoạn cuối truyện Người ăn xin (từ tôi chẳng biết... của ông lão). Đoạn Nhà Trò (truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu) kể nỗi khổ của mình (từ năm trước... ăn thịt em). Đoạn Dế Mèn (truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu) đe dọa bọn nhện, bênh vực Nhà Trò (từ tôi thét... đi không?)
 
Tiết 2
1. Nghe - viết
Lời hứa
Tôi rời công viên vào lúc phố đã lên đèn. Bỗng nghe sau bụi cây có tiếng một em bé khóc. Bước tới gần, tôi hỏi:
- Sao em chưa về nhà?
Em nhỏ ngẩng đầu nhìn tôi, đáp:
- Em không về được!
- Vì sao?
- Em là lính gác.
- Sao lại là lính gác?
- Có mấy bạn rủ em đánh trận giả. Một bạn lớn bảo: “Cậu là trung sĩ” và giao cho em đứng gác kho đạn ở đây. Bạn ấy lại bảo: “Cậu hãy hứa là đứng gác cho đến khi có người tới thay.” Em đã trả lời: “Xin hứa.”
Theo PAN-TÊ-LÊ-ÉP

2. Dựa vào nội dung bài chính tả Lời hứa, trả lời các câu hỏi sau:
a) Em bé được giao nhiệm vụ gì trong trò chơi đánh trận giả?
Trả lời:
Trong trò chơi đánh trận giả, em bé được giao nhiệm vụ gác kho đạn.

b) Vì sao trời đã tối mà em không về?
Trả lời:
Em không về vì lời hứa không bỏ vị trí gác khi chưa có người đến thay.

c) Các dấu ngoặc kép trong bài được dùng làm gì?
Trả lời:
Dấu ngoặc kép trong bài dùng để dẫn lời nói của em bé và bạn em bé.

d) Có thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng, đặt sau dâu gạch ngang đầu dòng không? Vì sao?
Trả lời:
Không thể đưa những bộ phận đặt trong ngoặc kép xuống dòng và đặt sau dấu gạch ngang đầu dòng được. Bởi vì trong câu có hai cuộc đối thoại. Cuộc đối thoại thứ nhất là cuộc đối thoại trực tiếp giữa em bé và nhân vật “tôi”. Những câu nói trong cuộc đối thoại này được đánh dấu bằng những dấu gạch ngang đầu dòng. Cuộc đối thoại thứ hai là cuộc đối thoại giữa em bé và bạn em trong câu chuyện mà em kể cho nhân vật “tôi” nghe, vì vậy phải đặt trong dấu ngoặc kép để phân biệt với những lời đối thoại trong cuộc hội thoại thứ nhất.

3. Lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng theo mẫu sau:
Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ
1. Tên người, tên địa lí Việt Nam ………. ……….
2. Tên người, tên địa lí nước ngoài  ………. ……….

Trả lời:
Các loại tên riêng Quy tắc viết Ví dụ
1. Tên người, tên địa lí Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó Nguyễn Trãi
Hà Nội
Cần Thơ
2. Tên người, tên địa lí nước ngoài  - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó. Nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối.
- Những tên riêng được phiên âm theo Hán Việt thì viết như cách viết tên riêng Việt Nam.
 
Mát-xcơ-va
Va-li-a
An-đrây-ca Bạch Cư Dị
Luân Đôn
Lý Bạch
 

Tiết 3
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.

2. Dựa vào nội dung các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng, ghi vào bảng những điều cần nhớ:
Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
…… …….. ……… ……….

Trả lời:
Tên bài Nội dung chính Nhân vật Giọng đọc
1.
Một người chính trực
Ca ngợi lòng ngay thẳng, chính trực, không đặt việc nước lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành. Tô Hiến Thành
Đỗ Thái Hậu
Thong thả, rõ ràng. Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tính cách của Tô Hiến Thành.
2. Những hạt thóc giống Ca ngợi lòng dũng cảm và trung thực của cậu bé Chôm. Nhờ đó mà cậu được vua truyền cho ngôi báu. Nhà vua
Cậu bé chôm
Khoan thai, chậm rãi. Lời Chôm ngây thơ, thật thà. Lời nhà vua khi ôn tồn, khi dõng dạc.
 
3. Nỗi dằn vặt của An-đrây- ca Thể hiện lòng yêu thương, ý thức trách nhiệm của An-đrây-ca đối với người thân cũng như sự nghiêm khắc với chính bản thân. Mẹ An-đrây-ca
An-đrây-ca
Đọc bằng giọng sâu lắng, nhẹ nhàng, xúc động.
4. Chị em tôi Cô chị hay nói dối ba để đi chơi, cô em biết được đã bằng cách riêng của mình làm cho chị tỉnh ngộ. Người cha
Cô chị
Cô em
 
Nhẹ nhàng, hóm hỉnh, thế hiện cảm xúc của từng nhân vật: người cha ôn tồn, buồn; người chị khi lễ phép, khi bực tức; người em lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ.

Tiết 4
1. Ghi lại các từ ngữ đã học theo chủ điểm:
Thương người
như thể thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
M: nhân hậu M: trung thực M: ước mơ

Trả lời:
Thương người
như thể thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
Từ cùng nghĩa:
thương người, nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ, hiền lành, hiền từ, phúc hậu, trung hậu, độ lượng,...
Từ cùng nghĩa: trung thực, tự trọng, trung nghĩa, thật thà, tôn trọng, ngay thật, trung thành,... ước vọng, ước mơ, ước ao, mong ước, mơ ước, ước muốn, mơ tưởng,...
 
Từ trái nghĩa.
độc ác, hung ác, dữ tợn, tàn bạo, cay độc, hành hạ, bắt nạt, ức hiếp, hà hiếp, tàn ác, bóc lột,...
Từ trái nghĩa.
dối trá, gian dôi, gian lận, gian manh, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa đảo,...
 
2. Tìm một thành ngữ hoặc tục ngữ đã học trong mỗi chủ điểm nêu ở bài tập 1. Đặt câu với thành ngữ hoặc nêu hoàn cảnh sử dụng tục ngữ.
Trả lời:
Thương người
như thể thương thân
Măng mọc thẳng Trên đôi cánh ước mơ
- Ở hiền gặp lành.
- Hiền như bụt.
- Máu chảy ruột mềm.
- Lá lành đùm lá rách.
Tự trọng:
- Đói cho sạch, rách cho thơm.
- Giấy rách phải giữ lấy lề...
Trung thực:
- Thuốc đắng dã tật.
- Thẳng như ruột ngựa...
- Cầu được ước thấy.
- Ước sao được vậy.
- Ước của trái mùa.
- Đứng núi này trong núi nọ.
Đặt câu:
Thương người như thể thương thân:
- Từ xưa, ông bà đã dạy “Ở hiền thì gặp lành”.
- Dân tộc ta vốn có truyền thống “Lá lành đùm lá rách”.
Măng mọc thẳng
Mẹ em thường dạy “Đói cho sạch rách cho thơm”.
Trên đôi cánh ước mơ
- Mọi người tin rằng chùa Bà “Cầu được ước thấy”.

3. Lập bảng tổng kết về hai dấu câu mới học theo mẫu sau:
Dấu câu Tác dụng
a) Dấu hai chấm  
b) Dấu ngoặc kép  

Trả lời:
Dấu câu Tác dụng
a) Dấu hai chấm - Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật. Lúc đó, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hay dấu gạch đầu dòng.
- Lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
b) Dấu ngoặc kép - Được dùng đế đánh dâu những từ ngữ với ý nghĩa đặc biệt.
- Để dẫn lời nói trự: tiếp của nhân vật hoặc của người được câu ván nhắc đến (nếu lời nói trực tiếp là một câu trọn vẹn hay một đoạn văn thì trước dấu ngoặc kép ta thường phải thêm dấu hai chấm).

Tiết 5
1. Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng.
- Học sinh tự ôn.

2. Ghi lại những điều cần nhớ về các bài tập đọc thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ theo mẫu sau:
Tên bài Thể loại
(văn, xuôi, kịch, thơ)
Nội dung chính Giọng đọc
…. …. …… …..

Trả lời:
Tên bài Thể loại
(văn, xuôi, kịch, thơ)
Nội dung chính Giọng đọc
1. Trung thu độc lập văn xuôi Mơ ước của anh chiến sĩ trong đêm Trung thu độc lập đầu tiên về tương lai của đất nước và của thiếu nhi. …..
2. Ở Vương quốc
Tương Lai
 kịch Ước mơ của các bạn nhó về một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh, góp công sức phục vụ cuộc sống.  
3. Nếu chúng mình có phép lạ thơ Mơ ước của các bạn nhó muôn có phép lạ đế làm cho thê giới trở nên tốt đẹp hơn. Loài người sẽ sống hòa bình, hạnh phúc.  
4. Đôi giày ba ta màu xanh văn xuôi Để vận động cậu bé lang thang đi học, chị phụ trách đã quan tâm tới ước mơ của cậu, làm cho cậu xúc động, vui sướng vì được thưởng đòi giày trong buổi đến lớp đầu tiên.  
Thưa chuyện với mẹ văn xuôi Cương mơ ước có thế dùng sức lao động cua mình đế phụ giúp gia đình. Em đã mong muốn trở thành thự rèn. Cương thuyết phục mẹ đồng tình với em, không xem đó là nghề thấp kém.  
Điều ước của vua Mi-đát văn xuôi Vua Mi-đát tham lam muốn mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng. Nhưng cuối cùng nhà vua đã hiểu ra rằng: những ước mơ tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người.  

3. Ghi lại các nhân vật trong các bài tập là truyện kể thuộc chủ điểm Trên các đôi cánh ước mơ theo mẫu sau:
Nhân vật Tên bài Tính cách
….

Trả lời:
Nhân vật Tên bài Tính cách
- Nhân vật “tôi” (chị phụ trách)
- Lái
Đôi giày ba ta màu xanh - Nhân hậu, quan tâm tới ước muốn cua trẻ.
- Hồn nhiên, tình cảm.
- Cương
- Mẹ Cương
Thưa chuyện với mẹ - Hiếu thảo, thương mẹ muốn đi làm để kiếm tiền giúp gia đình.
- Dịu dàng, tình cảm, thương yêu con cái.
- Vua Mi-đát
- Thần Đi-ô-ni-dốt
Điều ước của vua Mi-đát - Tham lam, nhưng biết hối hận, nhìn nhận ra sự việc.
- Thông minh, biết dạy cho vua Mi-đát một bài học để dứt bỏ lòng tham.

Tiết 6
1. Đọc đoạn văn sau:
Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. Còn trên tầng cao là đàn cò đang bay, là trời xanh trong và cao vút.
Theo NGUYỄN THẾ HỘI

2. Tìm trong đoạn văn trên những tiếng có mô hình cấu tạo như sau (ứng với mỗi mô hình, tìm 1 tiếng):
a) Tiếng chỉ có vần và thanh.
b) Tiếng có đủ âm đầu, vần và thanh.
Trả lời:
Tiếng Âm đầu Vần Thanh
Chỉ có vần và thanh: ao   ao ngang
Có đủ âm đầu, vần và thanh: (tất cả các tiếng còn lại) dưới, tầm, cánh, chú,... c
t
anh
âm
sắc
huyền

3. Tìm trong đoạn văn trên:
- 3 từ đơn
- 3 từ láy
- 3 từ ghép
Trả lời:
3 từ đơn: dưới, tầm, cánh, chú, là,...
3 từ láy: rì rào, rung rinh, thung thăng.
Từ ghép: bây giờ, khoai nước, tuyệt đẹp, ngược xuôi,...

4. Tìm trong đoạn văn trên:
- 3 danh từ
- 3 động từ
Trả lời:
3 danh từ: chuồn chuồn, tre, gió, trâu, cỏ, cò, thuyền, cánh,...
3 động từ: rì rào, rung rinh, hiện ra, bay,...

Tiết 7
A. Đọc thầm
Quê hương
Chị Sứ yêu, biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt, trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. Chính tại nơi này, mẹ chị đã hát ru chị ngủ. Và đến lúc làm mẹ, chị lại hát ru con những câu hát ngày xưa...
Chị Sứ yêu Hòn Đất bằng cái tình yêu hầu như là máu thịt. Chị thương ngôi nhà sàn lâu năm có cái bậc thang, nơi mà bất cứ lúc nào đứng đó, chị cũng có thể nhìn thấy sóng biển, thấy xóm nhà xen lẫn trong vườn cây, thấy ruộng đồng, thấy núi Ba Thê vòi vọi xanh lam cứ mỗi buổi hoàng hôn lại hiện trắng những cánh cò.
Ánh nắng lên tới bờ cát, lướt qua những thân tre nghiêng nghiêng, vàng óng. Nắng đã chiếu sáng lòa cửa biển. Xóm lưới cũng ngập trong nắng đó. Sứ nhìn những làn khói bay lên từ các mái nhà chen chúc của bà con làng biển. Sứ còn thấy rõ những vạt lưới đan bằng sợi ni lông óng vàng, phất phơ bên cạnh những vạt lưới đen ngăm, trùi trũi.
Nắng sớm đẫm chiếu người Sứ. Ánh nắng chiếu vào đôi mắt chị, tắm mượt mái tóc, phủ đầy đôi bờ vai tròn trịa của chị.
Theo ANH ĐỨC
B. Dựa vào nội dung bài đọc, chọn câu trả lời đúng.
1. Tên vùng quê được tả trong bài văn là gì?
a) Ba Thê
b) Hòn Đất
c) Không có tên
Đáp án:
b) Hòn Đất
2. Quê hương chị Sứ là:
a) Thành phố
b) Vùng núi
c) Vùng biển
Đáp án:
c) Vùng biển
3. Những từ ngữ nào giúp em trả lời đúng câu hỏi 2?
a) Các mái nhà chen chúc.
b) Núi Ba Thê vòi vọi xanh lam.
c) Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới.
Đáp án:
c) Sóng biển, cửa biển, xóm lưới, làng biển, lưới

4. Những từ ngừ nào cho thấy núi Ba Thê là một ngọn núi cao?
a) Xanh lam
b) Vòi vọi
c) Hiện trắng những cánh cò
Đáp án:
b) Vòi vọi

5. Tiếng yêu gồm những bộ phận cấu tạo nào?
a) Chỉ có vần
b) Chỉ có vần và thanh
c) Chỉ có âm đầu và vần
Đáp án:
b) Chỉ có vần và thanh

6. Bài văn trên có 8 từ láy. Theo em, tập hợp nào dưới đây thống kê đủ 8 từ láy đó?
a) Oa oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa.
b) Vòi vọi, nghiêng nghiêng, phất phơ, vàng óng, sáng lòa, trùi trũi, tròn trịa, xanh lam.
c) Oa oa, da dẻ, vòi vọi, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa, nhà sàn.
Đáp án:
a) Oa, oa, da dẻ, vòi vọi, nghiêng nghiêng, chen chúc, phất phơ, trùi trũi, tròn trịa.

7. Nghĩa của chữ tiên trong dầu tiên khác nghĩa với chữ tiên nào dưới đây?
a) Tiên tiến
b) Trước tiên
c) Thần tiên
Đáp án:
c) Thần tiên

8. Bài văn trên có mấy danh từ riêng?
a) Một từ. Đó là từ nào?
b) Hai từ. Đó là những từ nào?
c) Ba từ. Đó là những từ nào?
Đáp án:
c) Ba từ. Đó là những từ: (chị) Sứ, Hòn Đất, (núi) Ba Thê.

Tiết 8
A. Chính tả (Nghe - viết)
Chiều trên quê hương
Đó là một buổi chiều mùa hạ có mây trắng xô đuổi nhau trên cao. Nền trời xanh vời vợi. Con chim sơn ca cất lên tiếng hót tự do, tha thiết đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mà mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là nắng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa ngậm đòng và hương sen.
Theo ĐỖ CHU

B. Tập làm văn
Viết một bức thư ngắn (khoảng 10 dòng) cho bạn hoặc người thân nói về mơ ước của em.
Bài làm:
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 11 năm 2020
Quốc Anh thân mến!
Thấm thoát đã sáu tháng trời chúng mình xa nhau, tớ nhớ cậu lắm!
Vinh ơi! Dạo này cậu và gia đình vẫn khỏe cả chứ? Cậu học hành như thế nào rồi? Tớ ngoài này vẫn bình thường, tớ vẫn học đều các môn và giỏi nhất môn văn đó Anh à! Mới đây, cô giáo ra đề văn về ước mơ của em, tớ đã viết về ước mơ làm một nhà văn đấy. Anh biết đấy, tớ rất thích đọc các câu chuyện tiểu thuyết. Nhất là vừa mới đây, cậu tặng tớ quyển "Dế mèn phiêu lưu kí" của nhà văn Tô Hoài. Thế là từ đó, tớ luôn mơ ước trở thành nhà văn, viết nên những quyển sách thật hay. Vậy còn ước mơ của cậu là gì? Cậu có thể chia sẻ cùng tớ được không?
Bạn thân
Minh Hiền
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.

  Ý kiến bạn đọc

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây