Trắc nghiệm Địa lý 12 chương IV: Vấn đề phát triển của các vùng (Phần 5)

Chủ nhật - 10/11/2019 03:47

Trắc nghiệm Địa lý 12 chương IV: Vấn đề phát triển của các vùng (Phần 5), có đáp án kèm theo. Mời các bạn cùng tham khảo

Loading...
121. Những hạn chế của Đông Nam Bộ trong việc phát triển tổng hợp nền kinh tế của vùng:
A. Lực lượng lao động có kĩ thuật cao tập trung quá đông gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm.
B. Mùa khô kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt, thủy triều xâm nhập sâu vào nội địa.
C. Sự tập trung quá đông dân cư ở TP. Hồ Chí Minh đã vượt quá khả năng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội.
D. Mưa tập trung theo mùa gây lũ lụt và nạn xói mòn đất.

122. Nhà máy điện có công suất lớn nhất ở Đông Nam Bộ là:
A. Nhiệt điện Phú Mỹ.
B. Thủy điện Thác Mơ.
C. Thủy điện Trị An.
D. Nhiệt điện Bà Rịa.

123. Trong việc phát triển tổng hợp kinh tế biển của vùng Đông Nam Bộ cần chú trọng:
A. Nâng cao hiệu quả kinh tế của công nghiệp dầu khí.
B. Đẩy mạnh loại hình du lịch biển - đảo.
C. Bảo vệ tài nguyên sinh vật biển và môi trường vùng biển.
D. Cải tạo và nâng cấp hệ thống các cảng biển.

124. Ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc bảo vệ tài nguyên rừng ở Đông Nam Bộ:
A. Bảo vệ môi trường sinh thái, giữ mực nước ngầm, giữ được tuổi thọ cho các hồ thủy điện và thủy lợi.
B. Có ý nghĩa lớn về mặt du lịch và bảo tồn được nhiều loại thú quý.
C. Đáp ứng nhu cầu gỗ dân dụng và nguyên liệu cho các ngành chế biến lâm sản.
D. Đem lại nguồn lợi lớn về kinh tế nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu.

125. Khả năng phát triển du lịch biển của vùng Đông Nam Bộ:
A. Cụm cảng Sài Gòn, Vũng Tàu.
B. Bãi biển Vũng Tàu, Ninh Chữ.
C. Dầu mỏ ở vùng thềm lục địa.
D. Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.

126. Động lực quan trọng nhất đối với việc phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ:
A. Phát triển du lịch biển.
B. Khai thác tài nguyên sinh vật biển.
C. Khai thác đầu khí ở thềm lục địa.
D. Phát triển giao thông vận tải biển.

127. Điều nào sau đây chứng minh cho việc phát triển tổng hợp kinh tế biển có thể làm thay đối cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?
A. Ngành giao thông vận tải biển phát triển mạnh sẽ giải quyết việc làm cho lực lượng lao động đông đảo của vùng.
B. Khai thác tài nguyên sinh vật biển đòi hỏi phải phát triển ngành đóng tàu và sửa chữa tàu.
C. Sự phát triển của ngành khai thác, chế biến dầu khí cần gắn liền với việc bảo vệ môi trường vùng biển.
D. Khai thác dầu khí phát triển sẽ làm xuất hiện ngành lọc, hóa dầu và các dịch vụ phục vụ cho khai thác dầu.

128. Không nằm trong ý nghĩa của việc xây dựng các công trình thủy lợi ở vùng Đông Nam Bộ:
A. Đảm bảo nước tưới cho vùng chuyên canh cây công nghiệp.
B. Mở rộng diện tích đất trồng, tăng hệ số sử dụng ruộng đất.
C. Tiêu nước cho các vùng thấp ven sông Đồng Nai, La Ngà.
D. Đảm bảo sự hoạt động của các nhà máy thuỷ điện trong vùng.

129. Nhận định nào sau đây chưa đúng về hồ thủy lợi Dầu Tiếng:
A. Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho các vùng khô hạn.
B. Hồ có diện tích 270 km2 và chứa 1,5 tỉ m3 nước.
C. Là hồ thủy lợi lớn nhất ở nước ta hiện nay.
D. Xây dựng ở hạ lưu sông Sài Gòn thuộc tỉnh Tây Ninh.

130. Trong việc phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề:
A. Ô nhiễm môi trường.
B. Thu hút đầu tư nước ngoài.
C. Đẩy mạnh xuất khẩu.
D. Mở rộng quan hệ hợp tác.

131. Trên sông La Ngà có nhà máy thủy điện:
A. Hàm Thuận - Đa Mi.
B. Cần Đơn.
C. Đa Nhim.
Đ. Thác Mơ.

132. Đông Nam Bộ là vùng trọng điểm vì sản xuất cây công nghiệp vì có các điều kiện thuận lợi sau:
A. Khí hậu cận xích đạo, phân hóa theo độ cao.
B. Có ưu thế về cây công nghiệp lâu năm.
C. Có đất đỏ ba-dan và đất xám phù sa cổ.
D. Địa hình là những cao nguyên xếp tầng.

133. Những điểm khác nhau giữa Đông Nam Bộ và Tây Nguyên:
A. Tây Nguyên là vùng nhập cư lớn nhất nước, Đông Nam Bộ là vùng xuất cư lớn nhất nước.
B. Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây cà phê lớn thứ hai sau Tây Nguyên.
C. Mùa khô ở Tây Nguyên kéo dài và sâu sắc hơn vùng Đông Nam Bộ.
D. Đông Nam Bộ thừa đội ngũ lao động lành nghề, Tây Nguyên thiếu lao động kĩ thuật.

134. Không phải là đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng Đông Nam Bộ:
A. Là vùng nhập cư lớn thứ hai.
B. Có đội ngũ công nhân lành nghề.
C. Thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.
D. Cơ sở công nghiệp chế biến nhỏ bé.

135. Đặc điểm khí hậu của vùng Đông Nam Bộ:
A. Khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao đều quanh năm.
B. Khí hậu cận xích đạo, có hai mùa mưa và khô.
C. Khí hậu cận xích đạo, mưa nhiều quanh năm.
D. Khí hậu cận xích đạo, phân hóa theo độ cao.

136. Không phải là bộ phận của ngành công nghiệp dầu khí:
A. Khai thác và vận chuyển dầu khí.
B. Công nghệ chế biến dầu khí.
C. Sản xuất điện từ khí hỗn hợp.
D. Sửa chữa và lắp ráp dàn khoan.

137. Thế mạnh nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ được thể hiện:
A. Phát triển mạnh về trồng trọt nhất là cây công nghiệp và cây ăn quả.
B. Phát triển sản xuất lương thực thực phẩm nhưng phải kết hợp với thủy lợi.
C. Vùng dẫn đầu cả nước về trồng mía, đỗ tương và cây ăn quả.
D. Phát triển mạnh chăn nuôi lợn, gia cầm, nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

138. Hướng khai thác lãnh thổ theo chiều sâu trong công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ là:
A. Khai thác và chế biến hải sản.
B. Phát triển cơ sở năng lượng.
C. Đầu tư vào công nghệ chế biến.
D. Tăng cường cơ sở hạ tầng.

139. Khu vườn quốc gia nào sau dây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?
A. Cúc, Phương.
B. Bù Gia Mập.
C. Lò Gò - Sa Mát.
D. Cát Tiên.

140. Biện pháp quan trọng hàng đầu để tăng sản lượng mỏ cao su của vùng Đông Nam Bộ:
A. Đầu tư vào công nghệ chế biến.
B. Mở rộng diện tích trồng cao su.
C. Phát triển tốt hệ thống thủy lợi.
D. Sử dụng giống cao su mới có năng suất cao.

141. Thế mạnh đặc biệt của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển cây công nghiệp lâu năm:
A. Lao động đông, có truyền thống và kinh nghiệm trong việc trồng và chế biến cây công nghiệp.
B. Thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực trồng và chế biến cây công nghiệp.
C. Đất đai chủ yếu là đất đỏ ba-dan màu mỡ và đất xám phân bố tập trung thành vùng lớn.
D. Có thị trường tiêu thụ rộng lớn, chính sách phát triển sản xuất, năng động trong cơ chế thị trường.

142. Việc khai thác dầu khí ở Vũng Tàu là động lực quan trọng nhất đối với việc phát triển kinh tế của vùng là vì:
A. Thu hút lao động từ các nơi khác đến.
B. Làm thay đổi cơ cấu kinh tế của vùng.
C. Nâng cao vị trí của vùng trong cả nước.
D. Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống.

143. Điều nào sau đây không chứng minh Đông Nam Bộ có khả năng phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển?
A. Khả năng giao lưu qua các cảng biển.
B. Dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa.
C. Bãi biển và phong cảnh đẹp, rừng ngập mặn.
D. Các khu vườn quốc gia với nhiều loại thú quý.

144. Giải thích nào được xem là hợp lí nhất về sự tăng nhanh của sản lượng dầu thô ở Đông Nam Bộ?
A. Đẩy mạnh công tác thăm dò, tìm kiếm.
B. Áp dụng công nghệ khai thác tiên tiến.
C. Có trữ lượng dầu khí lớn ở thềm lục địa.
D. Có đội ngũ kĩ sư và công nhân lành nghề.

145. Điều nào sau đây không chứng minh Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng đầu của nước ta?
A. Điều kiện địa hình, đất đai thuận lợi nên mức độ tập trung hóa về đất đai rất cao.
B. Trình độ thâm canh cây công nghiệp cao, cách tổ chức quản lí sản xuất tiên tiến.
C. Đứng đầu về sản lượng một số cây công nghiệp và đạt hiệu quả kinh tế cao.
D. Nguồn lao động của vùng có kinh nghiệm sản xuất và tay nghề tương đối cao.

ĐÁP ÁN:
121. C; 122. A; 123. C; 124. A; 125. D; 126. C; 127. D; 128. D; 129. D; 130. A.
131. A; 132. C; 133. B; 134: D; 135: B; 136. D; 137. A; 138. B; 139. A; 140. D.
141. C; 142. B; 143. D; 144. B; 145. D.
Bản quyền bài viết thuộc về Sachgiai.com. Ghi nguồn Sách giải.com khi đăng lại bài viết này.
Loading...

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây